Free Essay

Triet Ly Kinh Doanh

In: Philosophy and Psychology

Submitted By VietTong
Words 5742
Pages 23
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC
(ĐÀO TẠO CAO HỌC)

Đề tài:
Về triết lý kinh doanh và triết lý doanh nghiệp
“Triết lý kinh doanh và triết lý doanh nghiệp trong phát triển của doanh nghiệp”

Người viết: Tống Nguyễn Hồng Việt
Mã học viên:
Lớp: EMBA 14A
Khóa: 14

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 3 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TRIẾT LÝ KINH DOANH 4 1.1. Khái niệm và mối quan hệ giữa triết lý kinh doanh và triết lý doanh nghiệp 4 1.2. Hình thức thể hiện và nội dung cơ bản của triết lý doanh nghiệp 6 1.3. Vai trò của triết lý doanh nghiệp trong phát triển doanh nghiệp 8 CHƯƠNG II: TRIẾT LÝ KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN FPT 10 2.1. Giới thiệu chung về tập đoàn FPT 10 2.2. Triết lý kinh doanh của chủ tịch tập đoàn và tập đoàn 11 2.3. Đánh giá thành công đạt được 14 KẾT LUẬN 15 TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở Việt Nam, triết lý kinh doanh đã tiềm ẩn từ lâu trong tư duy và hành động của nhiều nhà kinh doanh có tầm nhìn chiến lược thuộc các thành phần kinh tế, tuy nhiên chưa phổ biến rộng rãi, chưa được hình thành có hệ thống và thể hiện một cách chính thức, khiến nhiều chuyên gia nước ngoài khi nhận xét về các doanh nghiệp Việt Nam, cho rằng: “đa số các doanh nghiệp của Việt Nam hiện nay đều không có triết lý kinh doanh và chiến lược kinh doanh dài hạn”.
Sự phát triển không ngừng của nền kinh tế xã hội, sự hội nhập, giao lưu hợp tác kinh tế giữa các khu vực, các quốc gia trên toàn thế giới, đặc biệt là từ khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO ngày 01/01/2007, làm cho các doanh nghiệp trong nước phải đứng trước sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp từ khắp nơi trên thế giới, cũng như vấp phải rất nhiều khó khăn về: trình độ quản lý, nguồn vốn, giá thành, nhân tài…
Bên cạnh việc phải chọn con đường hội nhập và đặt ra được chiến lược kinh doanh đúng đắn, quan tâm đến các vấn đề thuộc môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật, khoa học kĩ thuật…, việc hình thành triết lý kinh doanh trong quản trị chiến lược là nhu cầu bức thiết đối với các doanh nghiệp Việt Nam nhằm tận dụng được các lợi thế cạnh tranh của mình, tạo uy thế, để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, nắm lấy cơ hội, vượt qua mọi thử thách để tồn tại lâu dài trên thị trường và đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất cũng như tạo ra một nguồn lực vô hình có tác dụng tích cực trong việc thúc đẩy tinh thần làm việc của các thành viên trong tổ chức.

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TRIẾT LÝ KINH DOANH 1.1. Khái niệm
Khái niệm chung về Triết lý
Bàn về triết lý, khái niệm phổ biến nhất trong các giáo trình thường gặp là “Triết lý là những tư tưởng có tính triết học (tức là sự phản ánh đã đạt đến trình độ sâu sắc và khái quát cao) được con người rút ra từ cuộc sống của mình và chỉ dẫn, định hướng cho hành động của con người”.
Tuy nhiên, nếu chỉ hình thành từ kinh nghiệm trong cuộc sống của con người thì chưa chắc có cơ sở lý luận và mang tính khái quát, do đó TS. Phạm Văn Sinh đã đưa ra một khái niệm khác về triết lý: “là những tư tưởng (quan niệm, quan điểm) được những cá nhân hoặc những cộng đồng người thừa nhận là đúng đắn, chân lý và sử dụng như là định hướng cho sinh hoạt cuộc sống và các hoạt động xã hội”.
Như vậy, triết lý là phương châm, nguyên tắc mà cá nhân hay cộng đồng, tổ chức luôn cố gắng tuân thủ theo nó để đạt được mục tiêu hay nguyện vọng mà họ đang theo đuổi. Trong cuộc sống có bao nhiêu lĩnh vực thì con người có thể đưa ra bằng đó triết lý để thực hiện theo nó. Triết lý có thể phù hợp với cá nhân, cộng đồng, tổ chức này nhưng lại không phù hợp với cá nhân, cộng đồng, tổ chức khác.
Khái niệm kinh doanh
“Kinh doanh” hiểu theo nghĩa rộng và nói chung là một số hoặc toàn bộ hoạt động của quá trình sản xuất, thương mại, dịch vụ…có mục đích là đạt được lợi nhụân cho chủ thể. Như vậy, kinh doanh là một hình thái đặc thù của kinh tế. Nó không chỉ là hoạt động buôn bán, lưu thông, mà còn bao gồm các hoạt động sản xuất và các loại dịch vụ khác (giải trí, thông tin, du lịch…).
Chủ thể kinh doanh cũng là một khái niệm hệ thống gồm nhiều cấp độ (một cá nhân, một tập thể, doanh nghiệp…) cho nên triết lý kinh doanh chính là các triết lý hình thành trong quá trình kinh doanh của các chủ thể khác nhau.
Triết lý kinh doanh
Kinh doanh, như ta đã biết là tất cả những hành vi và hoạt động có mục đích là đem lại lợi nhuận cho chủ thể. Như vậy, Triết lý kinh doanh là những tư tưởng triết học phản ánh thực tiễn kinh doanh thông qua con đường trải nghiệm, suy ngẫm, khái quát hóa của các chủ thể kinh doanh và chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh - Theo PGS. PTS. Đỗ Thị Doan và PTS. Đỗ Minh Cường trong cuốn “Triết lý kinh doanh với quản lý doanh nghiệp” định nghĩa.
Những tư tưởng này sẽ được coi là kim chỉ nam để định hướng cho hoạt động của doanh nghiệp. Trong môi trường kinh doanh hiện đại, khi tham gia vào các hoạt động kinh doanh, ngoài mục tiêu lợi nhuận thì các chủ thể kinh doanh còn hướng tới các giá trị chân, thiện, mỹ, là các giá trị mang tính nhân bản, gắn liền với con người, là những giá trị mà mọi người đều hướng tới. Khi chủ thể kinh doanh lựa chọn và kết hợp các giá trị nhân văn vào trong triết lý kinh doanh thì nó sẽ có tác động sâu sắc đến tình cảm của khách hàng, của đối tác, của các thành viên trong doanh nghiệp và của cả xã hội. Mối quan hệ giữa triết lý kinh doanh và triết lý doanh nghiệp
Dựa vào quy mô của các chủ thể kinh doanh – quy mô tổ chức, có thể chia làm hai loại cơ bản: * Triết lý áp dụng cho các cá nhân kinh doanh; * Triết lý cho các tổ chức kinh doanh, là triết lý chung của tổ chức kinh doanh – triết lý quản lý doanh nghiệp.
Trên thực tế trong các nền kinh tế thị trường thì các doanh nhân, chủ thể kinh doanh thành đạt, phát triển nên các tổ chức kinh doanh, các doanh nghiệp cho nên triết lý kinh doanh chỉ có giá trị phổ quát khi nó áp dụng được trong các doanh nghiệp. Mặt khác, quản lý một doanh nghiệp bao giờ cũng phức tạp, khó khăn hơn hoạt động của một cá thể tự kinh doanh.Với những lý do trên có thể nhận thấy “phần chủ yếu và thực chất của triết lý kinh doanh là bộ phận triết lý chung của tổ chức kinh doanh – triết lý chung của doanh nghiệp còn gọi tắt là triết lý doanh nghiệp”.
Nói cách khác, triết lý doanh nghiệp là triết lý kinh doanh của tất cả các thành viên của một doanh nghiệp cụ thể. Triết lý doanh nghiệp là triết lý kinh doanh chung của tất cả các thành viên của một doanh nghiệp cụ thể. Khi một chủ thể kinh doanh trở thành người lãnh đạo doanh nghiệp, họ sẽ cố gắng vận dụng các tư tưởng triết học về kinh doanh và tổ chức quản lý của họ, phát triển nó thành triết lý chung của doanh nghiệp đó. Nó là lý tưởng, là phương châm hành động, là hệ giá trị và mục tiêu chung của doanh nghiệp chỉ dẫn cho hoạt động nhằm làm cho doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong kinh doanh. Thực tế cho thấy, sự phát triển của doanh nghiệp được định hướng chủ yếu từ triết lý doanh nghiệp đúng đắn. Tuy nhiên, cũng giống như triết lý, triết lý doanh nghiệp này có thể phù hợp với doanh nghiệp, tổ chức này nhưng lại không phù hợp với doanh nghiệp, tổ chức khác. 1.2. Hình thức thể hiện và nội dung cơ bản của triết lý doanh nghiệp
Thông thường, triết lý doanh nghiệp được thể hiện bằng nhiều hình thức và mức độ khác nhau, có thể được in ra thành các cuốn sách nhỏ và phát cho nhân viên, có thể là một văn bản nêu rõ thành từng mục (7 quan niệm kinh doanh của IBM), hoặc một số doanh nghiệp chỉ có triết lý kinh doanh dưới dạng slogan chứ không thành văn bản.
Nội dung cơ bản của triết lý doanh nghiệp biểu hiện trong bản sứ mệnh của doanh nghiệp, tầm nhìn, triết lý kinh doanh và hệ thống các giá trị cốt lõi của doanh nghiệp, được trình bày đơn giản, ngắn gọn, dễ hiểu và dễ nhớ, cũng có thể nhấn mạnh vào tính độc đáo, khác thường của doanh nghiệp.
Sứ mệnh
Mỗi một doanh nghiệp ra đời đều mang một sứ mệnh. Sứ mệnh của doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi: Tại sao ta lập doanh nghiệp? Mục đích lâu dài của nó là gì? Doanh nghiệp làm gì để tồn tại và phát triển? Khi sứ mệnh của doanh nghiệp được tuyên bố một cách rõ ràng thì các thành viên sẽ dễ dàng hơn trong việc ra quyết định sẽ làm gì và làm như thế nào để cùng doanh nghiệp đi đúng hướng và thực hiện được sứ mệnh của nó. Khi nhân viên hiểu biết về sứ mệnh của doanh nghiệp sẽ tin tưởng hơn vào con đường mà mình đang đồng hành cùng doanh nghiệp, thấy rõ ý nghĩa của công viêc mình đang thực hiện. Chỉ có sứ mệnh rõ ràng, lâu dài thì doanh nghiệp mới trường tồn được.
Tầm nhìn
Là bức tranh lý tưởng của doanh nghiệp trong tương lai. Sứ mệnh trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp làm gì thì tầm nhìn sẽ trả lời cho câu hỏi doanh nghiệp sẽ đạt được gì và đi tới đâu? Tầm nhìn là kết quả của việc thực hiện sư mệnh nếu như không có bất cứ khó khăn trở ngại nào
Triết lý kinh doanh
Triết lý kinh doanh thể hiện hình ảnh của doanh nghiệp trong ngành và trong xã hội và nó có ý nghĩa như mục tiêu phát triển xuyên suốt, có ý nghĩa định hướng cho doanh nghiệp trong cả thời kì phát triển lâu dài. Thông qua triết lý kinh doanh, doanh nghiệp tôn vinh một hệ giá trị chủ đạo, xác định nền tảng cho sự phát triển, gắn kết mọi người và cho khách hàng biết đến doanh nghiệp. Hiểu theo một cách khác, triết lý kinh doanh của doanh nghiệp là một tín điều, nhắc nhở các thành viên về tinh thần, giá trị xã hội nhân văn xuyên suốt mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó.
Bên cạnh đó, Triết lý kinh doanh còn là đặc trưng riêng của mỗi doanh nghiệp và do các thành viên trong doanh nghiệp sáng tạo ra. Nó trở thành quan niệm ăn sâu vào tiềm thức của mỗi thành viên và định hướng hoạt động của mỗi thành viên vì vậy triết lý kinh doanh trở thành giá trị văn hóa vô hình điển hình trong doanh nghiệp phải có thời gian hình thành truyền từ đời này sang đời khác.
Hệ thống giá trị cốt lõi
Gía trị của doanh nghiệp là những niềm tin căn bản của những người làm việc trong doanh nghiệp. Bao gồm:
- Nguyên tắc của doanh nghiệp: Chính sách xã hội, các cam kết đối với khách hàng;
- Lòng trung thành và cam kết;
- Hướng dẫn những hành vi ứng xử mong đợi.
Hệ thống giá trị là cơ sở, là thành phần cốt lõi để quy định, xác lập nên các tiêu chuẩn về đạo đức trong hoạt động của công ty. Giống như là một bảng các tiêu chuẩn đạo đức trong doanh nghiệp. Các doanh nghiệp kinh doanh có văn hóa đều có đặc điểm chung là đề cao nguồn lực con người, coi trọng đức tính trung thực, kinh doanh chính đáng, chất lượng… như là những mục tiêu cao cả cần vươn tới. Đó cũng chính là những chuẩn mực chung định hướng cho các hoạt động của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp. 1.3. Vai trò của triết lý kinh doanh và triết lý doanh nghiệp trong phát triển doanh nghiệp 1.4.1. Triết lý doanh nghiệp là một phương tiện để giáo dục, phát triển nguồn nhân lực và tạo ra một phong cách đặc thù của doanh nghiệp
Triết lý doanh nghiệp cung cấp các giá trị, chuẩn mực hành vi, nhằm tạo nên một phong cách làm việc, sinh hoạt chung của doanh nghiệp, đậm đà bản sắc văn hóa của nó.
Công tác đào tạo, giáo dục và phát triển nguồn nhân lực có vai trò quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Với việc vạch ra lý tưởng và mục tiêu kinh doanh, triết lý kinh doanh giáo dục cho đội ngũ nhân lực đầy đủ về lý tưởng, về công việc và trong một môi trường văn hóa tốt nhân viên sẽ tự giác hoạt động, phấn đấy vươn lên, và có lòng trung thành, tinh thần hết mình vì doanh nghiệp.
Triết lý kinh doanh đề ra một hệ giá trị đạo đức chuẩn làm căn cứ đánh giá hành vi của mọi thành viên nên nó có vai trò điều chỉnh hành vi của nhân viên qua việc xác định bổn phận, nghĩa vụ của mỗi thành viên đối với doanh nghiệp, với thị trường khu vực và với xã hội nói chung. Các đức tính thường được nêu ra như trung thực, tính đồng đội và sẵn sàng hợp tác, tôn trọng cá nhân, tôn trọng kỷ luật,…
Nhờ có hệ thống giá trị được tôn trọng, triết lý doanh nghiệp còn có tác dụng bảo vệ nhân viên của doanh nghiệp, tránh trường hợp lạm dụng chức quyền,… 1.4.2. Triết lý kinh doanh là cốt lõi của Văn hóa doanh nghiệp, tạo ra phương thức phát triển bền vững của nó.
Văn hóa doanh nghiệp là cơ sở đảm bảo cho một doanh nghiệp kinh doanh văn hóa và bằng phương thức này nó có thể phát triển một cách bền vững.
Văn hóa doanh nghiệp gồm nhiều yếu tố cấu thành, mỗi thành tố của văn hóa doanh nghiệp có một vị trí, vai trò khác nhau trong một hệ thống chung, trong hạt nhân của nó là các triết lý và hệ giá trị.
Do vạch ra sứ mệnh – mục tiêu, phương thức thực hiện mục tiêu, một hệ thống các giá trị có tính pháp lý và đạo lý, chủ yếu là giá trị đạo đức của doanh nghiệp. Nói gọn hơn, triết lý doanh nghiệp là cốt lõi của phong cách – phong thái của doanh nghiệp đó.
Triết lý doanh nghiệp là cái ổn định, rất khó thay đổi, nó phản ánh cái tinh thần – ý thức của doanh nghiệp ở trình độ bản chất, có tính khái quát, cô đọng và hệ thống hơn so với các yếu tố ý thức đời thường và tâm lý xã hội. Một khi đã phát huy được tác dụng thì triết lý doanh nghiệp trở thành ý thức lý luận và hệ tư tưởng chung của doanh nghiệp, bất kể có sự thay đổi về lãnh đạo. Do đó triết lý doanh nghiệp là cơ sở bảo tồn phong thái và bản sắc văn hóa của doanh nghiệp.
Triết lý doanh nghiệp ít hiện hữu với xã hội bên ngoài; nó là tài sản tinh thần của doanh nghiệp, là cái tinh thần “thấm sâu vào toàn thể doanh nghiệp, từ đó hình thành một sức mạnh thống nhất” tạo ra một hợp lực hướng tâm chung. Do vậy, triết lý doanh nghiệp là công cụ tốt nhất của doanh nghiệp để thống nhất hành động của người lao động trong một sự hiểu biết chung về mục đích và giá trị.
Tóm lại, triết lý doanh nghiệp góp phần tạo lập nên văn hóa doanh nghiệp, là yếu tố có vai trò quyết định trong việc thúc đẩy và bảo tồn nền văn hóa này, qua đó, góp phần tạo nên một nguồn nội lực mạnh mẽ từ doanh nghiệp. Triết lý doanh nghiệp có vị trí quan trọng nhất trong số các yếu tố hợp thành văn hóa doanh nghiệp. 1.4.3. Triết lý kinh doanh là công cụ định hướng để quản lý chiến lược của doanh nghiệp
Môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp vốn rất phức tạp và biến đổi không ngừng. Để tồn tại được doanh nghiệp cần phải có tính mềm dẻo, linh hoạt và hơn thế nữa, muốn phát triển được lâu dài, nó cần them năng lực chủ động kinh doanh với tính khôn ngoan, sáng suốt. Tính định tính, sự trừu tượng của triết lý kinh doanh cho phép doanh nghiệp có sự linh hoạt nhiều hơn trong việc thích nghi với môi trường đang thay đổi và các hoạt động bên trong. Nó tạo ra sự linh động trong việc thực hiện, sự mềm dẻo trong kinh doanh. Nó chính là một hệ thống các nguyên tắc tạo nên cái “dĩ bất biến ứng vạn biến” của doanh nghiệp.
Triết lý doanh nghiệp có vai trò định hướng, là một công cụ để hướng dẫn cách thức kinh doanh phù hợp với văn hóa của doanh nghiệp. Nếu thiếu một triết lý doanh nghiệp có giá trị thì chẳng những tương lai lâu dài của doanh nghiệp có độ bất định cao mà ngay cả trong việc lập các kế hoạch chiến lược và dự án kinh doanh của nó cũng rất khó khăn vì thiếu một quan điểm chung về phát triển giữa các tầng lớp, bộ phận của tổ chức doanh nghiệp. Sự trung thành với triết lý kinh doanh còn làm cho nó thích ứng với những nền văn hóa khác nhau ở các quốc gia khác nhau đem lại thành công cho các doanh nghiệp. 1.4.4. Triết lý kinh doanh là cơ sở để quản lý chiến lược của doanh nghiệp
Đối với tầng lớp cán bộ quản trị, triết lý doanh nghiệp là một văn bản pháp lý và cơ sở văn hóa để họ có thể đưa ra các quyết định quản lý quan trọng, có tính chiến lược, trong những tình huống mà sự phân tích kinh tế lỗ - lãi vẫn chưa giải quyết được vấn đề. Vì vậy, trong các công ty xuất sắc của Mỹ như IBM, Intel… các nhà quản trị đều có thói quen đối chiếu triết lý doanh nghiệp với các dự định hành động cũng như các kế hoạch chiến lược trong giai đoạn xây dựng. Họ nhận thức được rằng nếu làm trái với sứ mệnh và giá trị của công ty thì sẽ dẫn tới thất bại.
CHƯƠNG II: TRIẾT LÝ KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN FPT
2.1. Giới thiệu chung về tập đoàn
Thành lập ngày 13/09/1988, trong hơn 25 năm phát triển, FPT luôn là công ty Công nghệ thông tin và Viễn thông hàng đầu tại Việt Nam trong các lĩnh vực Phần mềm, Tích hợp hệ thống, Dịch vụ CNTT, Phân phối và Sản xuất các sản phẩm CNTT, Bán lẻ sản phẩm CNTT...với doanh thu hơn 1,2 tỷ USD, tạo ra gần 15.000 việc làm và giá trị vốn hóa thị trường năm 2012 đạt gần 10.000 tỷ đồng và nằm trong số các doanh nghiệp tư nhân lớn nhất tại Việt Nam (theo báo cáo của Vietnam Report 500). FPT có bề dày thành tích trong việc tạo dựng và triển khai các mô hình kinh doanh mới có quy mô lớn.
2.2. Triết lý kinh doanh của chủ tịch tập đoàn và tập đoàn FPT
2.2.1 Triết lý kinh doanh của chủ tịch tập đoàn
Ông Trương Gia Bình, người sáng lập ra FPT, chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc tâm sự: “Khi ra nước ngoài nhìn cảnh người Nhật cũng tóc đen da vàng như người Việt được tôn trọng hơn, tôi mới thấm thía một điều nghèo là hèn, hèn là nhục. Lúc đấy với học vị phó tiến sĩ toán lý tại một trường đại học danh giá nhất Liên Xô (MGU), tôi có rất nhiều lựa chọn cho tương lai của mình. Nhưng tôi cùng một số đồng đội của mình từ bỏ con đường nghiên cứu khoa học cơ bản để chuyển sang làm kinh tế với hi vọng mang lại sự giàu có cho bản thân và đất nước”. Từ đó, ông xác định sứ mệnh cho tập đoàn FPT “là tập đoàn đi đầu về CNTT, góp phần đưa Việt Nam thoát khỏi đói nghèo”. Sự sang ngang của ông đã có tác động lớn đến sự phát triển của ngành CNTT VN.
Ông cũng thường xuyên nhắc nhở: Một trong các triết lý căn bản của FPT là hài hòa âm dương ngũ hành. Như lịch sử xưa nay chứng tỏ, dân bao giờ cũng hài hòa. Sự thiên lệch chỉ có ở các ông vua, chẳng hạn ông này quá cứng rắn hoặc ông kia quá nhu nhược… Phần lớn những ông vua thiên lệch không có khả năng nhận ra sự cân bằng sẵn có trong dân chúng. Vì thế, mọi hành động của ông ta, dù với thiện chí dung hòa, cũng chỉ tạo ra sự hỗn loạn. Ở FPT, Chủ tịch HĐQT là người to nhất nên Chủ tịch HĐQT là người đầu tiên phải 'hài hòa'. Chủ tịch hài hòa là công ty hài hòa, bởi vì như đã nói ở trên, nhân dân bao giờ chả trung dung.
2.2.2 Triết lý kinh doanh của tập đoàn FPT
Sứ mệnh
“Sứ mệnh quan trọng của FPT là mang công nghệ, tri thức giúp các cá nhân phát huy tài năng và góp phần giải quyết các bài toán kinh tế - xã hội.”
Tầm nhìn
“Công ty Cổ phần Hệ thống Thông tin FPT mong muốn liên tục giữ vững vị trí Nhà tích hợp hệ thống, phát triển phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin dẫn đầu Việt Nam, vươn lên sánh vai cùng các tên tuổi lớn trên thế giới, mang lại cho mỗi thành viên của mình một cuộc sống đầy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần, mang lại thành công chung cho khách hàng, đối tác và đóng góp cho cộng đồng”
Triết lý kinh doanh
FPT có ba triết lý kinh doanh xuyên suốt. Thứ nhất là hài hòa, nghĩa là muốn phát triển phải lo bền vững, muốn thành công phải cùng thành công. Thứ hai là nhất quán, điều này có nghĩa một công ty thành công cần có một tổ chức nhất quán, hành động nhất quán và mục tiêu nhất quán. Thứ ba, con người là giá trị cốt lõi. Hướng tới mục tiêu chung trở thành tập đoàn toàn cầu hàng đầu về dịch vụ thông minh.
Bên cạnh đó, ông Trương Gia Bình, khi nói về triết lý kinh doanh và các thành tựu của FPT cho biết, triết lý kinh doanh của FPT còn là “tư duy chiến lược giao thoa 3 vòng”. Nghĩa là trước khi quyết định làm gì, FPT cần phải tìm ra câu trả lời cho 3 câu hỏi để tìm phần giao của 3 vòng tròn. Vòng tròn thứ nhất là “Có phù hợp với đam mê FPT theo đuổi không?”, vòng tròn thứ hai là “FPT có thể làm tốt nhất không?” và vòng tròn thứ ba là “Có mang lại lợi nhuận cao không?”. FPT vẫn đang tiếp tục tìm kiếm những điểm giao thoa tiêu biểu mới theo xu hướng phát triển của ngành công nghệ.
Năm 2000, FPT là công ty CNTT VN tiên phong mở văn phòng tại thung lũng Silicon (Mỹ) để thực hiện giấc mơ xuất khẩu phần mềm và đưa tên VN vào bản đồ số của thế giới. Hiện FPT là công ty phần mềm VN duy nhất mở công ty 100% vốn tại Mỹ. Năm 2013, FPT đặt mục tiêu doanh thu cho lĩnh vực xuất khẩu phần mềm là 100 triệu USD. Đây cũng là con số doanh thu mục tiêu mà FPT đề ra cho thị trường Mỹ vào năm 2016. FPT đặt ra mục tiêu lớn cho thị trường Mỹ bởi các lý do: Thứ nhất, thế giới bắt đầu cuộc chuyển dịch trong vòng 20 năm từ máy chủ, máy trạm sang xu hướng công nghệ mới Mobility, Cloud, Big Data. Thế giới đang ước tính thiếu khoảng 3 triệu người làm trong các lĩnh vực công nghệ. VN là một quốc gia dân số trẻ, hiếu học tại sao lại không tham dự vào cuộc dịch chuyển cùng thời đại này? Thứ hai, quá trình dịch chuyển này đòi hỏi rất nhiều công tác nghiên cứu phát triển và sự sáng tạo. Silicon Valley (Mỹ) là cái nôi có nguồn nhân lực nghiên cứu người Mỹ dồi dào, đó là lý do FPT mời họ tham gia với đội ngũ chuyên gia của FPT để cùng bước theo sự phát triển của các xu hướng công nghệ mới.
Hệ thống giá trị cốt lõi
Ông Bình chia sẻ: “Tinh thần FPT là những giá trị cốt lõi làm nên thành công và quy định tính chất nổi trội của thương hiệu FPT, được hình thành qua những ngày tháng gian khổ đầu tiên của công ty, được xây dựng từ những kinh nghiệm và sự học hỏi, được tôi luyện qua những thử thách trong suốt quá trình phát triển. Người FPT tôn trọng cá nhân, đổi mới và đồng đội. Đây là nguồn sức mạnh tinh thần vô địch đem đến cho FPT thành công nối tiếp thành công. Tinh thần này là hồn của FPT, mất nó đi FPT không còn là FPT nữa. Mỗi người FPT có trách nhiệm bảo vệ đến cùng tinh thần FPT”.
Lãnh đạo các cấp – người giữ lửa tinh thần cho FPT cần chí công, gương mẫu và sáng suốt. Có như vậy FPT sẽ phát triển và trường tồn cùng thời gian. “Tôn đổi đồng” và “chí gương sáng” chính là các giá trị cốt lõi, là tinh thần FPT đã làm nên sự thành công khác biệt của FPT trong 25 năm qua.
“Nếu được gìn giữ và phát huy, tinh thần FPT sẽ còn dẫn dắt FPT trường tồn, tiếp tục thành công vượt trội, đạt được những thành tựu to lớn hơn nữa” - ông Bình khẳng định.
Chiến lược cạnh tranh
Các hướng phát triển như phần mềm, dịch vụ CNTT, viễn thông, nội dung số, giáo dục của FPT vẫn cho thấy tiềm năng phát triển lớn dù tình hình vĩ mô còn nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, năm 2012 FPT đã triển khai những nền tảng quan trọng trong chiến lược OneFPT.
Tạo ra doanh thu mới bằng các sản phẩm dịch vụ và các thị trường mới . Đặc biệt chú trọng phát triển các mảng dịch vụ tạo giá trị gia tăng cao và mang lại dòng tiền ổn định, ngay cả trong thời điểm khó khăn
Liên tục đổi mới sáng tạo trong các ngành kinh doanh truyền thống để mang lại sự tăng trưởng ổn định và duy trì vị thế dẫn đầu, vượt trội trong ngành.
Hiện đại hóa hệ thống quản trị và tăng độ trưởng thành cho tất cả các quy trình nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ Tập đoàn FPT.
2.3. Đánh giá thành công đạt được
Với triết lý kinh doanh đúng đắn và những nỗ lực trong hoạt động kinh doanh và xây dựng hình ảnh thương hiệu của tập đoàn FPT, những thành công của tập đoàn đã đạt được vô cùng đáng kể. 10 năm trở lại đây, doanh thu FPT tăng 8 lần, đạt 1,3 tỷ USD, nhân lực tăng 8 lần, đạt 15 ngàn người, đóng góp cho ngân sách nhà nước hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm. Từ năm 1988 - 2012, doanh thu của FPT tăng trung bình 53,23%/năm; Lợi nhuận tăng trung bình 52,57%/năm; Tổng nộp ngân sách nhà nước gần 23.562 tỷ đồng và tạo 15.000 công ăn việc làm cho đất nước.
Với các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin và Viễn thông, FPT cung cấp dịch vụ tới 46/63 tỉnh thành tại Việt Nam. FPT đã có mặt tại 14 quốc gia trên thế giới. Ở lĩnh vực nội dung số, FPT hiện là đơn vị Quảng cáo trực tuyến số 1 tại Việt Nam (chiếm 50% thị phần) và tự hào sở hữu hệ thống báo điện tử có hơn 30 triệu lượt truy cập mỗi ngày, tương đương số người sử dụng Internet tại Việt Nam.
Ở lĩnh vực viễn thông, FPT là 1 trong 3 nhà cung cấp dịch vụ Internet lớn nhất Việt Nam cung cấp đa dạng các sản phẩm. Ngoài ra, FPT còn sở hữu một khối giáo dục đại học và dạy nghề với tổng số hơn 15.000 sinh viên và là một trong những đơn vị đào tạo về CNTT tốt nhất tại Việt Nam.
Con đường FPT chọn chính là công nghệ, vươn tới tầm cao năng suất lao động mới bằng những tri thức mới thông qua công nghệ. Phát huy tối đa khả năng sáng tạo và linh hoạt, nỗ lực ứng dụng và sáng tạo công nghệ trong mọi hoạt động ở mọi cấp, hướng tới mục tiêu chung OneFPT - Tập đoàn Công nghệ Toàn cầu Hàng đầu của Việt Nam.
Sau hơn 25 năm xây dựng và phát triển, FPT đã và đang là đầu tàu dẫn dắt sự phát triển của ngành công nghiệp phần mềm VN, là công ty tiên phong trong sứ mệnh đưa VN trở thành cường quốc CNTT trên thế giới trong tương lai.
KẾT LUẬN
Như vậy, để tồn tại bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, mỗi doanh nghiệp không thể thiếu triết lý kinh doanh đúng đắn: tiến hành kinh doanh vì cái gì, như thế nào? Triết lý kinh doanh được hình thành từ thực tiễn kinh doanh và khả năng khái quát hóa, sự suy ngẫm, trải nghiệm của chủ thể kinh doanh. Làm sao để có được quan niệm kinh doanh đúng đắn và phù hợp làm nền tảng cho sự phát triển của doanh nghiệp là điều không hề đơn giản, đòi hỏi tầm nhìn, cái tâm và kinh nghiệm hoạt động thực tiễn của chủ thể kinh doanh.
Triết lý kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của doanh nghiệp, nằm trong tầng sâu nhất, cốt lõi nhất của văn hóa doanh nghiệp. Triết lý doanh nghiệp không phải chỉ là những ý tưởng, lý tưởng nằm trong suy nghĩ, trên giấy tờ mà phải thẩm thấu vào các lớp khác của văn hóa doanh nghiệp, được hiện thực hóa qua hoạt động của doanh nghiệp đó, chứa đựng trong sản phẩm và kết quả của chính doanh nghiệp đó tạo ra. Một doanh nghiệp muốn có nền tảng văn hóa mạnh thì trước hết cần phải có triết lý kinh doanh mạnh, có tầm ảnh hưởng sâu sắc, đảm bảo được tính nhân sinh, vì con người, xác định mục tiêu phục vụ cộng đồng, thể hiện được bản sắc của doanh nghiệp và không ngừng đổi mới mới có thể trở thành kim chỉ nam định hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Trong khuôn khổ bài tiểu luận này chỉ tập trung đề cập đến triết lý kinh doanh và triết lý doanh nghiệp trong phát triển doanh nghiệp và liên hệ thực tiễn với tập đoàn FPT, là một doanh nghiệp lớn, đã trải qua quá trình hình thành và phát triển lâu dài, chưa bao quát được vai trò của triết lý kinh doanh trong phát triển cá nhân người doanh nhân, chủ thể kinh doanh cũng như chưa liên hệ thực tiễn với các doanh nghiệp mới, các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bài giảng “Triết lý kinh doanh” – Trường Đại học kinh tế quốc dân – Trung tâm đào tạo từ xa 2. TS Đặng Đức Dũng: Văn hóa doanh nghiệp - nền tảng phát triển sau khủng hoảng (trực tuyến), Báo diễn đàn doanh nghiệp điện tử, năm 2012, http://dddn.com.vn 3. Phạm Thị Thu Phương – Quản trị chiến lược trong nền kinh tế toàn cầu – NXB KHKT 2007 4. Tinh thần FPT, Báo diễn đàn doanh nghiệp điện tử, năm 2013, http://dddn.com.vn 5. Chủ tịch HĐQT là người đầu tiên phải 'hài hòa', Chúng ta (chungta.vn), trang tin nội bộ của Tập đoàn FPT…...

Similar Documents

Free Essay

Đạo Đức Kinh Doanh

...Phần 3. Đạo đức kinh doanh tại Việt Nam – thực tại và giải pháp: A. Thực trạng đạo đức kinh doanh ở Việt Nam Đạo đức kinh doanh là một vấn đề mới ở Việt Nam. Các vấn đề như đạo đức kinh doanh, văn hóa kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp… mới chỉ nổi lên kể từ khi Việt Nam thực hiện chính sách Đổi mới và tham gia vào quá trình quốc tế hóa và tòan cầu hóa vào năm 1991. Trước đó, trong thời kinh tế kế hoạch tập trung, những vấn đề này chưa bao giờ được nhắc tới. Trong thời kỳ bao cấp, mọi hoạt động kinh doanh đều do Nhà nước chỉ đạo, vì thế những hành vi có đạo đức được coi là những hành vi tuân thủ lệnh cấp trên. Do khan hiếm hầu hết hàng hóa tiêu dùng, để mua được đã là rất khó, nên không ai có thể phàn nàn về chất lượng hàng hóa. Vì cầu vượt quá cung, chất lượng phục vụ trong mạng lưới cung cấp vô cùng thấp nhưng ít người dám than phiền. Vào thời gian đó, các ngành công nghiệp của Việt Nam chưa phát triển, có rất ít nhà sản xuất và hầu hết đều thuộc sở hữu nhà nước, nên không cần quan tâm đến vấn đề thương hiệu hay sở hữu trí tuệ. Hầu hết lao động đều làm việc cho nhà nước, nơi mà kỷ luật và chế độ lương thưởng đều thống nhất và đơn giản. Tuy nhiên, kể từ khi Việt Nam tham gia quốc tế hóa, có nhiều phạm trù mới được xuất hiện như: quyền sở hữu trí tuệ, an toàn thực phẩm, đình công, thị trường chứng khoán… và vì thế khái niệm đạo đức kinh doanh trở nên phổ biến hơn trong xã hội. I. Nhận thức của người Việt......

Words: 2759 - Pages: 12

Free Essay

Tiêu Luận Triết

...MỤC LỤC : I. ĐẶT VẤN ĐỀ : 2 II. NỘI DUNG . 2 A. LÝ LUẬN XUẤT KHẨU TƯ BẢN 2 1) Bản chất của xuất khẩu tư bản : 2 Các hình thức và hậu quả của xuất khẩu tư bản : 2 2) Những biểu hiện mới của xuất khẩu tư bản trong giai đoạn phát triển hiện nay của chủ nghĩa tư bản 4 B. ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI – XU HƯỚNG QUAN TRỌNG ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN 6 1. Đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài 6 2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở các nước đang phát triển 8 C. ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM. 9 a) Các dự án FDI tạo ra thu nhập cao thúc đẩy nâng cao năng lực cho người lao động Việt Nam 9 b) FDI thúc đẩy quá trình mở cửa và hội nhập nền kinh tế thế giới 10 III. TỔNG KẾT 11 i. Báo cáo kết quả nghiên cứu : 11 ii. Ý nghĩa của việc nghiên cứu : 12 iii. Danh mục tài liệu tham khảo : 12 I. ĐẶT VẤN ĐỀ : Từ trước tới nay có khá nhiều người luôn thắc mắc về bản chất xuất khẩu tư bản là gì ? Biểu hiện của xuất khẩu tư bản ra sao ? Nếu bản chất của xuất khẩu tư bản là bóc lột giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở các nước nhập khẩu tư bản theo như Lênin khẳng định , thì tại sao những nước đang phát triển như Việt Nam lại đang tích cực và chủ động kêu gọi đầu tư nước ngoài ? ?? .Nôi dung bài viết : XUẤT KHẨU TƯ BẢN- sẽ cho các bạn một cái nhìn sâu sắc hơn về xuất khẩu tư bản .– một trong những đặc điểm chính của thế giới tư bản độc quyền –giai đoạn mới của chủ nghĩa......

Words: 6390 - Pages: 26

Free Essay

Quan Ly Chuong Trinh Qhndt Hieu Qua

...Quản lý chương trình quan hệ với nhà đầu tư Xem tin gốc  Đầu tư CK - 43 tháng trước 19 lượt xem (ĐTCK-online) Tại hai phần trước trong loạt bài về chủ đề này đã nhấn mạnh rằng, quan hệ với NĐT thuộc trách nhiệm của ban giám đốc và sự kết hợp các nguyên tắc tài chính, truyền thông và marketing, nhằm có được luồng thông tin hai chiều hiệu quả giữa một công ty đại chúng và cộng đồng đầu tư. Facebook Twitter 0 bình chọn Viết bình luận Lưu bài này * Nhận thức đúng công tác quan hệ nhà đầu tư * Phát triển một chương trình IR hiệu quả Khác với việc quảng bá cổ phiếu, quan hệ với NĐT nhằm mục đích đạt được giá cổ phiếu phải chăng trong một khoảng thời gian ngắn nhất, mà không cần cố gắng tác động trực tiếp lên khối lượng giao dịch, tính thanh khoản... Như vậy, chuyên viên quan hệ với NĐT hay ban giám đốc không nên đề xuất loại cổ phiếu hay chiến lược mua - bán cổ phiếu, tư vấn đầu tư hoặc dự báo về giá cả cổ phiếu. Nói ngắn gọn là, việc thiết lập và duy trì uy tín của tập đoàn và cá nhân các lãnh đạo chủ chốt là điều thiết yếu cho một chương trình quan hệ với NĐT hiệu quả. Việc này phải được triển khai bằng cách xây dựng mối quan hệ với cộng đồng NĐT trên cơ sở của sự trung thực, tin cậy và chính trực. Việc truyền thông tốt nhất và quản lý các mối quan hệ là chìa khóa dẫn đến thực hành tốt nhất về quản lý mối quan hệ với NĐT. Về điểm này, các công ty không nên thực hiện 7 điều nên tránh khi đối phó với tin tức xấu. Đó là: 1. Sự thiển cận - "... nếu công ty muốn đạt được......

Words: 2085 - Pages: 9

Free Essay

Đề Án Kinh Doanh

...PHẦN I NHU CẦU ĐẦU TƯ VÀ MỤC ĐÍCH CỦA DỰ ÁN I. GIỚI THIỆU CHUNG Việt Nam hiện nay đang phát triển nhanh chóng sau khi chuyển đổi thành công từ nền khinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường từ năm 1986. Tỉnh Đăk Nông được xem là một trong những tỉnh mới thành lập cần khuyến khích phát triển thể thao- giải trí trong điều kiện phát triển như hiện nay và nhu cầu vui chơi giải trí của người dân càng tăng. Chính vì vậy, đầu tư cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà máy, nhà ở,.v.v..cũng phải được chú trọng để đáp ứng nhu cầu rèn luyện thể dục, thể thao cho đời sống của người dân. II. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN Trên địa bàn tỉnh Đăk Nông hiện nay có hàng trăm doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, tuy nhiên công việc vẫn đang tạo nhiều áp lực làm cho con người làm việc đem lại hiệu quả chưa cao, các lứa tuổi thanh thiếu nhi vẫn thiếu nơi vui chơi, sinh hoạt. Một số tài năng thể thao từ phong trào, năng khiếu chưa được phát hiện từ địa phương. Phát triển các câu lạc bộ vui chơi, thể thao, giải trí, rèn luyện sức khỏe, làm đẹp, .v.v.. nhằm phục vụ cho nhu cầu của đại bộ phận dân cư trên địa bàn Thị xã Gia Nghĩa là rất cần thiết. Bóng đã mini là môn bóng đá dành cho thiếu nhi, có khi là người lớn. Mỗi trận đấu phải có hai đội, mỗi đội phải có tối đa là 5 hay 7 cầu thủ, trong đó có 1 thủ môn. Những đặc điểm của sân được xác định theo kích thước : sân hình chữ nhật, chiều ngang 22m x chiều dài 42m. Nhằm đáp ứng nhu nhu cầu vui......

Words: 3922 - Pages: 16

Free Essay

Triết 1

...Trường Đại học Ngoại Thương TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ ĐỘC LẬP TỰ CHỦ VỚI CHỦ ĐỘNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Hà Nội – 10/2011 MỤC LỤC Mở đầu ................................................................................................................1 I. Phép biện chứng và mối liên hệ phổ biến…………………………………………………...2 II. Vận dụng phân tích mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế .....................................4 1. Độc lập – Tự chủ ……………………………………………………………………………………4 2. Hội nhập quốc tế ……………………………………………………………………………………5 3. Mối liên hệ giữa giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế …………………………………………………..6 4. Vận dụng có hiệu quả mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế …………………………..8 Kết luận ………………………………………………………………………………………………………..12 Danh mục tài liệu tham khảo ……………………………………………………………………….12 MỞ ĐẦU Trong bối cảnh thế giới hiện nay, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang trở thành một xu thế khách quan và tất yếu của tất cả các quốc gia. Trong xu thế đó, quốc gia nào có chiến lược, đường lối đúng đắn và được thực hiện một cách hợp lý sẽ mang lại hiệu quả to lớn cho sự phát triển kinh tế, còn ngược lại sẽ dẫn đến những......

Words: 6094 - Pages: 25

Free Essay

Chuyên San 7 Đại Học Kinh Tế Luật

...CHUYÊN SAN C A SINH VIÊN KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG TRƯ NG Đ I H C KINH T - LU T Sô 07 Tháng 9-2013 NGÂN HÀNG HỆ THỐNG www.uel.edu.vn/url/chuyensan . chuyensantcnh@uel.edu.vn . facebook/chuyensantcnh.uel o7 Ban c v n TS. NGUY N NG C HUY ThS. HOÀNG TH PHÚ ThS. TR N HÙNG SƠN ThS. NGUY N TH DI M HI N ThS. TÔ TH THANH TRÚC ThS. NGUY N ANH PHONG Cùng các Th y Cô Khoa Tài chính - Ngân hàng Ban biên t p PHAN TH THANH THU N (K10404B) - Trư ng ban PH M MINH NH T (K10403) - Phó ban LÊ TH DI M MÂN (K10404A) - Phó ban VŨ KHÁNH LINH (K11404T) - Phó ban PHAN VINH LINH GIANG (K11405T) - Phó ban NGUY N TH PHƯƠNG DUNG (K11404T) NGUY N NG C TH O HI N (K11404A) NGUY N TH DOAN (K11404T) - Trư ng b phân truy n thông Ban n i dung Trư ng Nhóm Ch ng khoán TR N TH THANH NHUNG (K10404B) Trư ng Nhóm Tài chính NGUY N TH QUỲNH LIÊN (K10404B) Trư ng Nhóm Ngân hàng NGUY N TH ÁI NHI (K10404T) Trư ng Nhóm Vĩ mô ĐÀO TH VĨNH NGUYÊN (K10405T) Cùng các thành viên khác Thi t k , trình bày Đ AN KHƯƠNG (K12404A) TRƯƠNG THUY T B O (K12404A) VŨ KHÁNH LINH (K11404T) 02 • 05 • 07 • 10 • HỆ THỐNG NGÂN HÀNG phát triển bền vững 02 PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG Phải chăng “chữ Tâm kia mới bằng ba chữ Tài”? Sản phẩm tiền gửi – Vai trò trong giai đoạn hiện nay Đánh giá mức độ lành mạnh các Tổ chức tín dụng Việt Nam – Khung phân tích Camels có phải là sự lựa chọn hoàn hảo? Tỉ lệ an toàn vốn “CAR” – 1 từ, 3 chữ nhưng nhiều vấn đề 14 14 • 16 • 18 • 20 • bàn tròn sự......

Words: 54431 - Pages: 218

Free Essay

Triet Hoc Dong Phuong

...Chương IV I. Lẽ nhất quán trong tư tưởng Đông phương Tư tưởng Đông phương cho rằng mọi sư vật có liên quan với nhau, chằng chịt dính liền như một sợi dây cột chặt mọi sự vật trên đời. Quan niệm nhất quán ấy của người Đông phương khiến họ không chấp nhận sự phân chia sự vật thành từng khu vực riêng biệt. Tương tự về vấn đề triết học, họ không phân chia như Tây phương thành bốn bộ môn biệt lập là: Siêu hình học (Metaphysic), Tâm lý học (Psychology), Luận lý học (Logic) và Đạo đức học ( Moral). Đông phương tư tưởng cho rằng "tất cả đều có hai mặt, tất cả đều chứa mâu thuẫn, tất cả những chân lý nói ra được chỉ là những thứ chân lý phiến diện mà thôi...". Cho nên những tư tưởng một chiều, được phân loại kỹ lưỡng, như là tư tưởng siêu hình / đạo đức, vũ trụ / nhân sinh / tri thức quan v.v đều là những gì người Đông phương thụ lãnh sau này của Tây phương triết học. Thí dụ điển hình cho cái học nhất quán: quyên sách tối cổ dùng làm căn bản cho mọi tư tưởng văn hoá Trung Hoa là quyển Dịch Kinh. Kinh Dịch là một quyển sách gồm cả triết học, tâm lý, luân lý, đạo đức, bói toán, y học, xã hội, chính trị, tu thân, trị nước, thiên văn, địa lý,v.v... nên ta muốn dùng nó về khía cạnh nào cũng được. Tất cả là một, như các bộ phận tâm, can, tỳ, phế, thận trong một cơ thể sống vậy. Không có bộ phận nào mà không liên lạc mật thiết với các bộ phận khác. Thảy đều là một. II. Thuyết tri hành trong tư tưởng Đông phương ...

Words: 307 - Pages: 2

Free Essay

M&a - Chia Khoa Chien Luoc Cho Doanh Nghiep Logistics

...M&A – CHÌA KHÓA CHIẾN LƯỢC CHO DOANH NGHIỆP LOGISTICS VIỆT NAM Hoạt động ngoại thương tại Việt Nam ngày càng sôi động hơn có đóng góp quan trọng của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics. Hội nhập kinh tế quốc tế khiến các doanh nghiệp trong nước phải nâng cao sức cạnh tranh hơn trước tham vọng mở rộng thị trường của các doanh nghiệp nước ngoài. Để làm được điều đó, hoặc doanh nghiệp tự nâng cao cơ sở hạ tầng; sáp nhập với các công ty nội địa khác để mở rộng quy mô, đa dạng hóa dịch vụ, liên doanh với nước ngoài hoặc bị mua lại. Với mong muốn chiếm giữ thương hiệu, mở rộng thị phần của doanh nghiệp nước ngoài thì M&A là lựa chọn hàng đầu để thâm nhập thị trường Việt Nam. Như vậy, M&A có thể trở thành chìa khóa chiến lược cho doanh nghiệp logistics Việt Nam tồn tại và phát triểna 1. M&A và những lợi ích Hiện nay M&A được gọi phổ biến là “sáp nhập (Mergers) và mua lại/thâu tóm (Acquisitions)”. Sáp nhập là hình thức trong đó hai hay nhiều công ty kết hợp lại thành một và cho ra đời một pháp nhân mới, một công ty mới thay vì hoạt động và sở hữu riêng lẻ. Có 3 loại sáp nhập: ngang, dọc, tổ hợp. Sáp nhập ngang (horizontal mergers) là sự sáp nhập giữa hai công ty kinh doanh trong cùng cùng một lĩnh vực, ví dụ giữa hai ngân hàng sáp nhập với nhau; Sáp nhập dọc (vertical mergers) là sự sáp nhập giữa hai công ty nằm trên cùng một chuỗi giá trị, dẫn tới sự mở rộng về phía trước (forward, ví dụ công ty may mặc mua lại chuỗi cửa hàng bán lẻ quần áo)......

Words: 2659 - Pages: 11

Free Essay

TáC độNg Vủa Thuế đốI VớI Kinh Doanh Cà Phê

...Tác động của thuế đối với kinh doanh cà phê Tại kỳ họp Hội đồng lần thứ 107 Tổ chức Cà phê Thế giới (ICO) diễn ra tại London từ ngày 26 đến 30 tháng 9 năm 2011, tài liệu “The effects of tariffs on the coffee trade” được các đại biểu tham dự quan tâm. Qua nghiên cứu, chúng tôi thấy cần chuyển tải những nội dung chính của tài liệu này để quý vị tham khảo, phục vụ họat động kinh doanh của các doanh nghiệp. Thương vụ Việt Nam tại UK. Phát triển bền vững thị trường cà phê toàn cẩu là một nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Cà phê Thế giới ICO. Vì vậy, rà soát các rào cản có khả năng xảy ra nhằm đạt được nguyên tắc cơ bản là rất cần thiết trong họat động của ICO. Tài liệu nghiên cứu dưới đây sẽ cung cấp một cách tóm tắt các loại thuế, dòng thuế đã được áp dụng đối với mặt hàng cà phê do các nước thành viên ICO và những đối tác liên quan cung cấp. Cần lưu ý rằng các biểu thuế (mức thuế) ở các nước xuất khẩu thường cao hơn các nước nhập khẩu. Tuy nhiên, mức thuế ở các nước nhập khẩu có xu hướng tăng bởi sản phẩn cà phê có chiều hướng được chế biến sâu hơn. Theo đó mức thuế đối với cà phê hòa tan thường cao hơn cà phê hạt. Hậu quả là không khuyến khích được sự phát triển công nghiệp chế biến tại các nước xuất khẩu. Người ta có thể dễ nhận thấy mối quan hệ giữa độ lớn của các dòng thuế và mức tiêu dùng tại các nước nhập khẩu. Mức tiêu dùng tại phần lớn các nước xuất khẩu tương đối thấp dù khả năng khuyến mại lớn. Tài liệu này sẽ phân tích tác động của các mức thuế, loại...

Words: 2872 - Pages: 12

Free Essay

QuảN Lý ChiếN LượC Sử DụNg Balanced Scorecard

...QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC SỬ DỤNG BALANCED SCORECARD Trong nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt và xu thế hội nhập hiện nay, các tổ chức phải đối mặt với rất nhiều rào cản trong việc phát triển các hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động. Điều mà doanh nghiệp cần hiện nay là một hệ thống mà có thể cân bằng tính chính xác của các chỉ số tài chính đã có trong quá khứ và định hướng về hiệu quả trong tương lai. Đồng thời, hệ thống này cũng sẽ hỗ trợ tổ chức trong việc áp dụng các chiến lược khác nhau. Thẻ cân bằng điểm (The Balanced Scorecard - BSC) là công cụ có thể giúp giải quyết cả hai vấn đề trên. Vậy Balanced Scorecard là gì? Chúng ta có thể mô tả BSC như là những nỗ lực hệ thống đầu tiên nhằm thiết kế một hệ thống đo lường hiệu quả. Hệ thống này chuyển tầm nhìn và chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu cụ thể, phép đo và những chỉ tiêu rõ ràng. Những phép đo của BSC thể hiện sự cân bằng giữa bốn khía cạnh: Tài chính, khách hàng, quá trình nội bộ và học hỏi, phát triển. Các phép đo được lựa chọn sử dụng cho thẻ điểm là công cụ dành cho người lãnh đạo sử dụng để truyền đạt tới người lao động và các bên liên quan những định hướng về kết quả và hiệu quả hoạt động mà qua đó tổ chức sẽ đạt được những mục tiêu chiến lược của mình. Có thể nói, về cơ bản công cụ này cùng một lúc là 03 hệ thống: Hệ thống đo lường, hệ thống quản lý chiến lược và công cụ trao đổi thông tin: Hệ thống đo lường? Hệ thống quản lý chiến lược? Công cụ trao đổi thông tin? BSC là một......

Words: 2379 - Pages: 10

Free Essay

Kế HoạCh Kinh Doanh đIệN Tử

...| Trường Đại học Bách khoa Hà NộiViện Đào Tạo Quốc Tế | | KẾ HOẠCH KINH DOANH ĐIỆN TỬ HỌC PHẦN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Tên kế hoạch: Kinh doanh mỹ phẩm Hàn Quốc Nhóm 3.1 : Trần Thị Ngọc Anh – 20138729 Phạm Hoàng Lâm Oanh – 20138758 Trần Thị Phượng - 2013835 Lớp : VUW12A Giáo viên hướng dẫn : Phan Văn Thanh Hà Nội – 2015 1. Tóm tắt kế hoạch kinh doanh 1.1. Nói về công ty Mỹ phẩm Hàn Quốc APO (1/10/2015) là doanh nghiệp tư nhân kinh doanh mỹ phẩm nhập khẩu từ các nhãn hiệu uy tín của Hàn Quốc như Thefaceshop, Innisfree, Tonymoly… Sản phẩm rất đa dạng từ các sản phẩm dưỡng da, dưỡng trắng da, sản phẩm chống lão hóa, son môi, sữa rửa mặt,… Chúng tôi là một doanh nghiệp tận dụng tối đa công nghệ mạng web nên có khả năng làm việc hoàn toàn qua website. Đại diện là trang web http://localhost/otc những người gia nhập đều được trải qua nhiều sự chọn lọc kỹ lưỡng và có kiến thức cũng như kinh nghiệm về việc kinh doanh và hiểu biết nhiều về mỹ phẩm. Mọi thắc mắc của khách hàng xin liên hệ theo đường dây nóng 1900 6666. 1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi 1.2.1. Tầm nhìn Là công ty chuyên các sản phẩm làm đẹp tại Việt Nam, được khách hàng tín nhiệm ưu tiên lựa chọn. 1.2.2. Sứ mệnh Thấu hiểu khách hàng, mang đến cho khách hàng niềm tin, mua sắm thuận lợi qua những sản phẩm chất......

Words: 4971 - Pages: 20

Free Essay

Kinh Tế

...TRƯƠNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TS. Phạm Văn Khánh Báo Nhân Dân Đặt vấn đề Chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế, thực hành đường lối đối ngoại hòa bình, hữu nghị với các quốc gia, dân tộc trên thế giới đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu ra từ khi thành lập Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Trong quá trình lãnh đạo công cuộc đổi mới, Đảng và Nhà nước đã đề ra đường lối mở cửa kinh tế, chuyển nền kinh tế sang kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế. Có thể nói, tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước. Thực hiện chủ trương này, sau 20 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã hội nhập sâu và toàn diện vào nền kinh tế thế giới. Tiếp tục đường lối đối ngoại rộng mở, Văn kiện Đại hội X của Đảng nêu rõ: Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình, phù hợp với chiến lược phát triển đất nước từ nay đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020. Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại, hội nhập sâu hơn và đầy đủ hơn với các thể chế kinh tế toàn cầu, khu vực và song phương, lấy phục vụ lợi ích đất nước làm mục tiêu cao nhất. Phát huy vai trò chủ thể và tính năng động của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong hội nhập kinh tế quốc tế. Xúc tiến mạnh thương mại và đầu tư, phát triển thị trường mới, sản phẩm mới và thương hiệu mới. Từ khi Việt Nam chính thức là thành viên Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã đặt ra nhiều vấn đề mới về lý luận......

Words: 10908 - Pages: 44

Free Essay

Đề CươNg MôN Kinh Tế Du LịCh

...ĐỀ CƯƠNG MÔN KINH TẾ DU LỊCH Câu 1:Nêu khái niệm về du lịch của Michael Cotman? - Định nghĩa của Michael Coltman (Mỹ): “Du lịch là sự kết hợp và tương tác của 4 nhóm nhân tố trong quá trình phục vụ du khách bao gồm: du khách, nhà cung ứng dịch du lịch, dân cư sở tại và chính quyền nơi đón khách du lịch”. - Du khách là người tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra sản phẩm du lịch - Nhà cung ứng du lịch là nhà cung cấp các dịch vụ và sản phẩm du lịch để đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của du khách. - Chính quyền địa phương của điểm đến là nhân tố chính tạo ra các động lực phát triển du lịch phụ thuộc nhu cầu ngày càng cao của du khách. Dân cư sở tại là một trong những nguồn lao động chính phục vụ trong du lịch Câu 2:Phân tích xu hướng nhóm xu hướng phát triển cung của xu hướng phát triển du lịch thế giới? Xu hướng 1: Đa dạng hóa sản phẩm du lịch. Xu hướng 2: Phát triển hệ thống bán sản phẩm du lịch Xu hướng 3: Tăng cường hoạt động truyền thông trong du lịch Xu hướng 4: Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong du lịch. Xu hướng 5: Đẩy mạnh quá trình khu vực hóa, quốc tế hoá. Xu hướng 6: Hạn chế tính thời vụ trong du lịch Câu 3:Phân tích ý nghĩa về mặt kinh tế và ý nghĩa về mặt xã hội của việc phát triển du lịch? XH: - Mở ra cơ hội giao lưu. - Là cơ sở mở ra mối quan hệ hữu nghị, ngoại giao. - Tái tạo sức lao động. - Giải......

Words: 3744 - Pages: 15

Free Essay

Quan Ly Chat Luong

...8.1 Tầm quan trọng của quản lý chất lượng dự án Hầu hết mọi người đã nghe câu chuyện cười về cách xe sẽ làm việc nếu họ theo một lịch sử phát triển tương tự như của máy tính. Một trò đùa Internet nổi tiếng diễn ra như sau: Tại triển lãm máy tính COMDEX, Bill Gates, người sáng lập và Giám đốc điều hành của tập đoàn Microsoft, đã tuyên bố: "Nếu General Motors đã bắt kịp với công nghệ như các ngành công nghiệp máy tính, tất cả chúng ta sẽ được lái xe $ 25 xe đó có 1.000 dặm với một gallon." Đáp lại với ý kiến của Gates, General Motors đã cho rằng: "Nếu GM đã phát triển công nghệ như Microsoft, tất cả chúng ta sẽ được lái xe ô tô với các đặc điểm sau: * Không có lý do gì chiếc xe của bạn sẽ hỏng hai lần một ngày. * Mỗi lần họ sơn lại những vạch kẻ trên đường, bạn sẽ phải mua một xe hơi mới. * Macintosh sẽ tạo một chiếc xe chạy năng lượng mặt trời, đáng tin cậy, chạy nhanh hơn năm lần, dễ lái hơn hai lần, nhưng sẽ chạy trên chỉ năm phần trăm của những con đường. * Ghế ngồi mới sẽ được thiết kế phù hợp với tất cả mọi người * Hệ thống túi khí sẽ nói "Bạn có chắc chắn?" Trước khi đi. * Thỉnh thoảng, không có lý do nào, xe của bạn sẽ khóa và từ chối không cho bạn cho đến khi bạn đồng thời nhấc tay nắm cửa, xoay chìa khóa, và nắm lấy các ăng-ten radio. Hầu hết mọi người chấp nhận sự chất lượng kém từ nhiều sản phẩm CNTT. Vì vậy, sẽ ra sao nếu máy tính của bạn bị treo một vài lần một tháng? Chỉ cần chắc chắn rằng bạn sao lưu dữ liệu của bạn. Vậy sẽ ra sao nếu...

Words: 6253 - Pages: 26

Free Essay

Kinh Te Hoc Hai Huoc - Bizsum

...nhà kinh tế học người Mỹ xuất chúng, nổi tiếng với các nghiên cứu về tội phạm, đặc biệt là về mối liên kết giữa việc phá thai được hợp pháp hóa và tỷ lệ tội phạm. Được nhận huy hiệu John Bates Clark vào năm 2003, Levitt hiện là giáo KINH TẾ HỌC HÀI HƯỚC  Khám phá những khía cạnh ẩn khuất của mọi hiện tượng xã hội từ quan điểm kinh tế học (Freakonomics) Tác giả: Steven D. Levitt & Stephen J. Dubner Nhà xuất bản: Harper Perennial Năm xuất bản: 2009 Số trang: 352 Dịch giả: Huyền Trang NXB Việt Nam: Alpha Books & Tri thức Năm xuất bản: 2007 Số trang: 304 sư kinh tế học tại Đại học Chicago và là giám đốc Trung tâm nghiên cứu Becker về lý thuyết giá Chicago tại Trường kinh doanh sau đại học Chicago. Năm 2006, Levitt được tạp chí Time bầu chọn là một trong “100 người kiến tạo thế giới”. Ý TƯỞNG CHỦ ĐẠO Vào những năm 1990, tình trạng tội phạm tại Mỹ tăng mạnh và các chuyên gia dự đoán chúng sẽ còn tăng đột biến. Nhưng sau đó, tỷ lệ tội phạm lại đột nhiên giảm xuống. Các chuyên gia cho rằng điều đó có được là nhờ bùng nổ kinh tế và các quy định về kiểm soát súng chặt chẽ hơn. Nhưng các giả định này không hề đúng. Lý do thật sự lại bắt nguồn từ sự hợp pháp hóa việc phá thai 20 năm trước. Vì thế những đứa trẻ đáng lẽ được sinh ra trong các môi trường xấu có nhiều khả năng trở thành tội phạm khi lớn lên, đã không được chào đời. Đây chính là vấn đề mà nhà kinh tế học Steven D. Levitt và nhà báo Stephen J. Dubner đề cập đến trong cuốn sách Kinh tế......

Words: 5683 - Pages: 23